Giấy Phép Doanh Nghiệp Kinh Doanh Nhà Hàng

Kinh doanh ăn uống là loại hình kinh doanh có điều kiện theo quy định pháp luật. Hãy cùng tìm hiểu các điều kiện để hộ kinh doanh, doanh nghiệp tuân thủ các quy định và hạn chế rủi ro trong quá trình hoạt động:

Điều kiện kinh doanh quán ăn, nhà hàng

Căn cứ theo Điều 34 và Điều 28 Luật an toàn thực phẩm 2010, cá nhân, tổ chức muốn kinh doanh quán ăn, nhà hàng (gọi chung là dịch vụ ăn uống) cần đáp ứng các điều kiện sau:

  • Có Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
  • Có đăng ký ngành nghề dịch vụ ăn uống
  • Đáp ứng các điều kiện về bảo đảm an toàn thực phẩm đối với nơi chế biến, kinh doanh dịch vụ ăn uống theo quy định tại Điều 28 Luật này.
  • Được cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn vệ sinh thực phẩm.

 

Ngành nghề dịch vụ ăn uống

Mã ngành nghề dịch vụ ăn uống được quy định trong Hệ thống mã ngành kinh tế Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg. Các mã ngành dịch vụ ăn uống cần lưu ý khi đăng ký hộ kinh doanh hay đăng ký thành lập doanh nghiệp được tóm tắt trong bảng sau:

Stt

Mã ngành nghề

1

5610: Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ cố định hoặc lưu động.

Loại trừ: Hoạt động nhượng quyền kinh doanh đồ ăn được phân vào nhóm 56290 (Dịch vụ ăn uống khác).

2

5630: Dịch vụ phục vụ đồ uống.

Chi tiết: Hoạt động chế biến và phục vụ đồ uống cho khách tại cửa hàng, quán nước, các loại hàng quán khác… trừ kinh doanh quán bar, quán giải khát có khiêu vũ và không hoạt động tại trụ sở

3

5621: Cung cấp dịch vụ ăn uống theo hợp đồng không thường xuyên với khách hàng.

4

5629: Dịch vụ ăn uống khác. Chi tiết: Cung cấp dịch vụ ăn uống theo hợp đồng với khách hàng, trong khoảng thời gian cụ thể.

5

4633: Bán buôn các loại đồ uống pha chế và đóng sẵn.

 

Thủ tục đăng Ký Hộ Kinh Doanh Dịch Vụ Ăn Uống

Hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh bao gồm các giấy tờ sau:

  • Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh.
  • Bản sao hợp lệ CMND/CCCD/hộ chiếu của chủ hộ kinh doanh.
  • Bản sao hợp đồng thuê nhà, hợp đồng thuê địa điểm đăng ký hộ kinh doanh.
  • Bản sao hợp lệ CMND/CCCD/hộ chiếu của thành viên hộ gia đình nếu các thành viên hộ gia đình cùng góp vốn thành lập hộ kinh doanh.
  • Bản sao hợp lệ biên bản họp thành viên hộ gia đình về việc thành lập hộ kinh doanh.
  • Bản sao hợp lệ văn bản ủy quyền của các thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm chủ hộ kinh doanh.
  • Văn bản ủy quyền cho người nộp hồ sơ (nếu có).

Nơi nộp hồ sơ:

Ủy ban nhân dân cấp quận/huyện nơi đăng ký địa điểm hộ kinh doanh.

Thời hạn giải quyết hồ sơ:

Trong vòng 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp quận/huyện cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.

 

Thủ tục Thành Lập Công Ty Kinh Doanh Dịch Vụ Ăn Uống

Hồ sơ thành lập công ty bao gồm các giấy tờ sau:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo mẫu quy định.
  • Điều lệ công ty kinh doanh dịch vụ ăn uống.
  • Danh sách thành viên/cổ đông góp vốn.
  • Bản sao hợp lệ CMND/CCCD/Hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật, các thành viên, cổ đông góp vốn.
  • Bản sao hợp lệ Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với thành viên/cổ đông góp vốn là tổ chức.
  • Văn bản cử người đại diện theo ủy quyền của tổ chức và bản sao hợp lệ CMND/CCCD/hộ chiếu của người đại diện theo ủy quyền.
  • Giấy ủy quyền cho người nộp hồ sơ (nếu người đại diện theo pháp luật không trực tiếp thực hiện)

Nơi nộp hồ sơ:

  • Doanh nghiệp nộp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở KHĐT tỉnh/thành phố nơi đặt trụ sở chính
  • hoặc nộp hồ sơ online trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp thông qua tài khoản đăng ký kinh doanh hoặc chữ ký số công cộng.

Thời hạn giải quyết hồ sơ:

Trong vòng 3 – 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Phòng Đăng ký kinh doanh kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

 

Căn Cứ Pháp Lý
  • Luật Doanh nghiệp 2020 có hiệu lực từ ngày 01/01/2021.
  • Nghị định 01/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 04/01/2021.
  • Luật an toàn thực phẩm 2010 có hiệu lực từ ngày 01/07/2011.
  • Nghị định 115/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/10/2018.